Tăng thêm 20% phụ cấp ưu đãi nghề y tế (từ 60% lên 80%) với 01 nhóm đối tượng nào theo Nghị định 350?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề y tế được tăng từ 60% lên 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp thực hiện công việc hồi sức cấp cứu, bao gồm cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc.

Tăng thêm 20% phụ cấp ưu đãi nghề y tế (từ 60% lên 80%) với 01 nhóm đối tượng nào theo Nghị định 350?

Theo Thư viện pháp luật, mức phụ cấp ưu đãi nghề y tế mới có hiệu lực từ 01/01/2026 được ban hành trong Nghị định 350/2026/NĐ-CP trong đó có 01 nhóm nhân viên y tế sau được tăng phụ cấp ưu đãi từ 60% lên 80%, cụ thể:

Trước đây, tại Nghị định 56/2011/NĐ-CP quy định mức phụ cấp 60% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc sau đây:

screenshot-1789740893-1789740910.png

- Khám, điều trị, chăm sóc người bệnh cấp cứu, hồi sức cấp cứu, cấp cứu 115, truyền nhiễm;

- Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm;

- Kiểm dịch y tế biên giới.

Sang Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp 80% áp dụng đối với:

Viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm công việc: Khám, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc người bệnh tâm thần; pháp y, pháp y tâm thần; hồi sức cấp cứu (bao gồm cả cấp cứu, hồi sức tích cực, chống độc); giải phẫu bệnh;

Viên chức làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng: trên địa bàn biên giới, hải đảo; trên địa bàn xã khu vực II (xã khó khăn), khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, Nghị định 350 tăng phụ cấp ưu đãi từ 60% lên 80% cho 01 nhóm nhân viên y tế làm công việc: hồi sức cấp cứu.

Bác sỹ chuyên khoa hồi sức cấp cứu được hành nghề trong phạm vi nào?

Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định:

Phạm vi hành nghề của người hành nghề

benh-vien-bong-quoc-gia-1789740862.jpg
Bác sỹ chuyên khoa hồi sức cấp cứu được hành nghề trong phạm vi nào? Ảnh minh họa.

1. Bác sỹ y khoa: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bác sỹ y học cổ truyền: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bác sỹ y học dự phòng: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Bác sỹ răng hàm mặt: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bác sỹ chuyên khoa:

a) Bác sỹ chuyên khoa hồi sức cấp cứu: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX phần Nội khoa và Hồi sức cấp cứu ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bác sỹ chuyên khoa dinh dưỡng: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số XV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bác sỹ chuyên khoa khác: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX theo chuyên khoa ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo đó, phạm vi hành nghề của bác sỹ chuyên khoa hồi sức cấp cứu quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX phần Nội khoa và Hồi sức cấp cứu ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT

Lam Giang (t/h)