Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế gồm những thời gian nào?
Theo Thư viện pháp luật Điều 5 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế gồm:
- Thời gian được cử đi công tác, làm việc, học tập ở trong nước và nước ngoài từ 1 tháng trở lên mà không làm các công việc chuyên môn y tế theo vị trí việc làm.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào theo Nghị định 350?
Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính theo tỷ lệ phần trăm trên hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.
Cụ thể:
Nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp
- Mỗi viên chức, người lao động hợp đồng được phân công nhiều công việc có mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất.
+ Đối với người làm chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang, trường hợp đồng thời thuộc đối tượng hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP và phụ cấp đặc thù khác có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Phụ cấp ưu đãi nghề được tính theo tỷ lệ phần trăm (sau đây viết tắt là %) trên hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.
- Phụ cấp ưu đãi nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Viên chức làm chuyên môn y tế là người có trình độ chuyên môn phù hợp được cấp có thẩm quyền phân công vào vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực: Phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; dân số; bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Mức độ thường xuyên làm các công việc chuyên môn được xác định tối thiểu bằng 50% thời giờ làm việc bình thường theo tháng được quy định tại Bộ luật Lao động 2019.
(khoản 2 Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP)

Những việc viên chức không được làm là gì?
Điều 10 Luật Viên chức 2025 quy định về 07 việc viên chức không được làm như sau:
- Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
- Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.