Xét Tờ trình số 296/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản; mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 280/BC-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản; mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Mức hỗ trợ hằng tháng của Nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, chia theo 3 nhóm:
Nhóm 1: Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên
Nhóm 2: Thôn (xóm) đặc biệt khó khăn; Thôn (xóm) tại các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền
Nhóm 3: Các thôn (xóm), tổ dân phố còn lại
|
|
Nhóm 1 Hệ số |
Nhóm 1 Mức tiền |
Nhóm 2 Hệ số |
Nhóm 2 Mức tiền |
Nhóm 3 Hệ số |
Nhóm 3 Mức tiền |
|
Nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản |
0,70 |
1.771.000 |
0,70 |
1.771.000 |
0,50 |
1.265.000 |
Mức hỗ trợ hằng tháng của Nhân viên y tế thôn (xóm), tổ dân phố, Cô đỡ thôn, bản; Mức thù lao của Cộng tác viên dân số được tính trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Mức hỗ trợ mới 1.771.000 đồng/tháng từ 01/9/2026 cho Nhân viên y tế; Cô đỡ thôn, bản theo Nghị quyết 78 khi công tác ở Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm) đặc biệt khó khăn; Thôn (xóm) tại các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền.
*Văn bản này áp dụng tại Thái Nguyên.

Ngoài ra, theo Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT quy định nội dung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ với nhân viên y tế thôn bản như sau:
Đối với Nhân viên y tế thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.
|
STT |
Tên nội dung chuyên môn, nghiệp vụ |
|
1 |
Đại cương giải phẫu - Sinh lý người |
|
2 |
Thuốc thiết yếu và cách sử dụng thuốc |
|
3 |
Tổ chức, hoạt động của y tế cơ sở và CCSK tại cộng đồng |
|
4 |
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe |
|
5 |
Phòng, chống tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường |
|
6 |
Nhận định một số dấu hiệu toàn thân, dấu hiệu nguy hiểm |
|
7 |
Sơ, cấp cứu ban đầu |
|
8 |
Xử trí ban đầu một số triệu chứng và bệnh thông thường |
|
9 |
Hỗ trợ vận chuyển bệnh nhân, chuyển tuyến đến cơ sở y tế an toàn |
|
10 |
Xử trí khi đẻ rơi tại cộng đồng |
|
11 |
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai; bà mẹ, trẻ sơ sinh sau đẻ trong 06 tuần đầu tại nhà |
|
12 |
Chăm sóc sức khỏe trẻ em |
|
13 |
Dinh dưỡng cho trẻ em và nuôi dưỡng trẻ nhỏ |
|
14 |
Tiêm chủng mở rộng |
|
15 |
Quản lý, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phòng bệnh (Áp dụng y học cổ truyền và phục hồi chức năng, dinh dưỡng trong chăm sóc. Phát hiện và xử trí ban đầu các bệnh có tính chất dịch tại địa phương) |
|
16 |
Quản lý, sàng lọc, tư vấn, chăm sóc sức khỏe người mắc bệnh không lây nhiễm |
|
17 |
Ứng dụng công nghệ thông tin, thống kê y tế và báo cáo |
|
18 |
Hướng dẫn sử dụng các công cụ theo dõi, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản giấy và điện tử |
|
19 |
Thực hành lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
|
20 |
Thực hành tại cộng đồng |
Đối với Nhân viên y tế thôn, bản làm kiêm nhiệm vụ Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.