Công văn 9624/BNV-TCBC thực hiện ý kiến của KTNN về giải quyết chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP có nội dung nào?

Bộ Nội vụ vừa yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tổng rà soát việc giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP sau ý kiến của Kiểm toán Nhà nước. Các đơn vị phải làm rõ trách nhiệm, kịp thời khắc phục sai sót và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ trước ngày 15/9/2026.

Công văn 9624/BNV-TCBC thực hiện ý kiến của KTNN về giải quyết chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP có nội dung nào?

Theo Thư viện pháp luật, ngày 29/8/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 9624/BNV-TCBC về việc thực hiện ý kiến của Kiểm toán Nhà nước về giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP.

Theo đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại Văn bản số 8183/VPCP-TCCV ngày 14/8/2026 của Văn phòng Chính phủ Tải về về kết quả kiểm toán việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP), Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

251b6b8e-1be3-4b2b-8b5e-6892df92d378-1789356559.png

(1) Đề nghị các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện rà soát tổng thể và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết chính sách đối với các trường hợp địa phương đã quyết định cho nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP), bảo đảm đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này; đồng thời, thực hiện các nhiệm vụ theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại khoản 1, khoản 2 Văn bản 8183/VPCP-TCCV Tải về nêu trên.

(2) Đối với các bộ, cơ quan, địa phương nêu tại khoản 1 Văn bản số 8183/VPCP-TCCV Tải về, đề nghị cung cấp thông tin về kiến nghị, kết luận của Kiểm toán Nhà nước về các nội dung liên quan; làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xác định đối tượng và tuân thủ các trình tự, thủ tục giải quyết chính sách nghỉ việc đối với từng trường hợp theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) và văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Căn cứ thẩm quyền quyết định và giải quyết chính sách nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP), đề nghị các bộ, cơ quan, địa phương có ý kiến cụ thể đối với từng trường hợp được nêu tại Báo cáo 1212/BC-KTNN của Kiểm toán Nhà nước.

(3) Trong quá trình thực hiện tổng rà soát, thanh tra, kiểm tra về kết quả thực hiện nêu trên, trường hợp phát hiện sai sót thì báo cáo cụ thể và có phương án khắc phục kịp thời theo đúng quy định của Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ; đồng thời, nếu có phát sinh vướng mắc thì báo cáo rõ để Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Báo cáo của các Bộ, cơ quan, địa phương xin gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 15/9/2026 để Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

screenshot-1789356253-1789356270.png
Công văn 9624/BNV-TCBC thực hiện ý kiến của KTNN về giải quyết chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP có nội dung nào? Ảnh minh họa.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Thông tư 53/2026/TT-BTC ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 53/2026/TT-BTC hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau:

(1) Đối với cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CР:

- Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 53/2026/TT-BTC) để chỉ trả các chế độ sau:

+ Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; Quyết định 4220 ủy quyền phê duyệt tinh giản biên chế tại TPHCM

+ Trả nguyên tiền lương hiện hưởng và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;

- Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại (ngoài chế độ tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 53/2026/TT-BTC) tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP theo nguyên tắc:

+ Đối với cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ thuộc, trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là các bộ, cơ quan trung ương) do ngân sách trung ương bảo đảm bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm giao cho các bộ, cơ quan trung ương;

+ Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố thuộc, trực thuộc các đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.

(2) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) theo quy định của Chính phủ:

- Kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-СР;

- Trường hợp đơn vị nhóm 1, nhóm 2 không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập (theo thứ tự: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi) và nguồn kinh phí cải cách tiền lương của đơn vị còn dư được trích lập từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn thu phí được trích để lại theo quy định) để giải quyết chính sách, chế độ.

image00120230812084541-1735788787302685043130-1789356346.png
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Thông tư 53/2026/TT-BTC ra sao? Ảnh minh họa.

(3) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4):

- Đơn vị sử dụng dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hằng năm (ngoài phần ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại điểm b khoản 3) để chi trả cho các chế độ sau:

+ Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;

+ Trả nguyên tiền lương hiện hưởng và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;

- Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại (ngoài chế độ tại điểm a khoản này) tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP theo nguyên tắc: Đối với đối tượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm, bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Đối với đối tượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc các đơn vị trực thuộc địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách và được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.

(4) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-СР:

- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính: Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế được bố trí từ nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hằng năm cho các cơ quan, tổ chức;

- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí thực hiện chính sách tỉnh giản biên chế được bố trí từ nguồn dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hằng năm và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.

(5) Đối với các trường hợp khác: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Từ nguồn kinh phí hoạt động theo quy định tại các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền (nếu có).

Nội dung quản lý biên chế của hệ thống chính trị gồm những gì?

Ngày 02/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 183-QĐ/TW năm 2026 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị.

Theo đó, tại Điều 3 Quy định 183-QĐ/TW năm 2026 quy định nội dung quản lý biên chế của hệ thống chính trị như sau:

(1) Ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chủ trương, chính sách, quy định, quyết định và các văn bản liên quan về quản lý biên chế.

(2) Quyết định giao biên chế cho cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị trong phạm vi quản lý.

(3) Phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện giao, quản lý biên chế theo quy định của Đảng, Nhà nước.

Lam Giang (t/h)