Nội dung

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức từ 01/8/2026 được quy định như thế nào?

cch-1748943810926749890023-1764306512792629468758-1786063667.jpg

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc đối với công chức từ 01/8/2026

Theo Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 30 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:

- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;

- Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

- Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;

- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

- Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Thời gian làm việc nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Trường hợp trước đó có thời gian công tác tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian này không tính vào thời gian công tác được chi trả trợ cấp thôi việc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan.

9e0718dc-b67d-49fb-bbcc-e243d2c2fc51-1786063585.png

Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyên xin thôi việc từ 01/8/2026 như thế nào?

Theo Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định công chức được cho thôi việc thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Đối với các trường hợp thuộc điểm b và điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, chế độ thôi việc sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Riêng trường hợp thuộc điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, chế độ thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.

Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm:

+ Mức lương theo ngạch, bậc;

+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

+ Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Mức trợ cấp bằng 1 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 6 tháng đến dưới 12 tháng.

Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định này.

Thời gian giải quyết các chế độ cho công chức tự nguyện xin thôi việc là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 28 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, theo đó trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Lam Giang (t/h)