Theo Thư viện pháp luật cập nhật, Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Dự thảo Nghị định áp dụng quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Theo đó, Dự thảo Nghị định quy định dự kiến từ 01/7/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng thay cho 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP như hiện nay.
Như vậy toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC, LLVT từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng thay cho 2.340.000 đồng/tháng theo Dự thảo Nghị định như sau:

Lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cán bộ công chức viên chức và LLVT ở các bảng lương nào?
Hiện nay tiền lương ở khu vực công được tính theo Thông tư 07/2024/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ bao gồm 07 bảng lương:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.