Lương viên chức hiện nay được tính theo công thức:
Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.
Đồng thời, tại dự thảo Nghị định dự kiến tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.

Do đó, Toàn bộ bảng lương viên chức mới nhất 2026 như sau:
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
6,2 |
14.508.000 |
15.686.000 |
|
Bậc 2 |
6,56 |
15.350.400 |
16.596.799 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
16.192.800 |
17.507.600 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
17.035.200 |
18.418.400 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
17.877.600 |
19.329.200 |
|
Bậc 6 |
8,0 |
18.720.000 |
20.240.000 |
- Viên chức loại A3 nhóm A3.2
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
5,75 |
13.455.000 |
14.547.500 |
|
Bậc 2 |
6,11 |
14.297.400 |
15.458.300 |
|
Bậc 3 |
6,47 |
15.139.800 |
16.369.100 |
|
Bậc 4 |
6,83 |
15.982.200 |
17.279.900 |
|
Bậc 5 |
7,19 |
16.824.600 |
18.190.700 |
|
Bậc 6 |
7,55 |
17.667.000 |
19.101.500 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.1
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
4,4 |
10.296.000 |
11.132.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.091.600 |
11.992.200 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
11.887.200 |
12.852.400 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
12.682.800 |
13.712.600 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
13.478.400 |
14.572.800 |
|
Bậc 6 |
6,1 |
14.274.000 |
15.433.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
15.069.600 |
16.293.200 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
15.865.200 |
17.153.400 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.2
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
4,0 |
9.360.000 |
10.120.000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
10.155.600 |
10.980.200 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
10.951.200 |
11.840.400 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
11.746.800 |
12.700.599 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
12.542.400 |
13.560.800 |
|
Bậc 6 |
5,7 |
13.338.000 |
14.421.000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
14.133.600 |
15.281.200 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
14.929.200 |
16.141.400 |
- Viên chức loại A1
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.475.600 |
5.920.200 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.247.800 |
6.755.100 |
|
Bậc 3 |
3,0 |
7.020.000 |
7.590.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
7.792.200 |
8.424.900 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
8.564.400 |
9.259.800 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
9.336.600 |
10.094.700 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.108.800 |
10.929.600 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
10.881.000 |
11.764.500 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
11.653.200 |
12.599.400 |
- Viên chức loại A0
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
2,10 |
4.914.000 |
5.313.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
5.639.400 |
6.097.300 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.364.800 |
6.881.600 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.090.200 |
7.665.900 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
7.815.600 |
8.450.200 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
8.541.000 |
9.234.500 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
9.266.400 |
10.018.800 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
9.991.800 |
10.803.100 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
10.717.200 |
11.587.400 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
11.442.600 |
12.371.700 |
- Viên chức loại B
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
1,86 |
4.352.400 |
4.705.800 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
4.820.400 |
5.211.800 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
5.288.400 |
5.717.799 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
5.756.400 |
6.223.800 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
6.224.400 |
6.729.800 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
6.692.400 |
7.235.800 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
7.160.400 |
7.741.800 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
7.628.400 |
8.247.799 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
8.096.400 |
8.753.800 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
8.564.400 |
9.259.800 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
9.032.400 |
9.765.800 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
9.500.400 |
10.271.799 |
- Viên chức loại C - nhóm C1
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
1,65 |
3.861.000 |
4.174.450 |
|
Bậc 2 |
1,83 |
4.282.200 |
4.629.900 |
|
Bậc 3 |
2,01 |
4.703.400 |
5.085.300 |
|
Bậc 4 |
2,19 |
5.124.600 |
5.540.700 |
|
Bậc 5 |
2,37 |
5.545.800 |
5.996.100 |
|
Bậc 6 |
2,55 |
5.967.000 |
6.451.500 |
|
Bậc 7 |
2,73 |
6.388.200 |
6.906.900 |
|
Bậc 8 |
2,91 |
6.809.400 |
7.362.300 |
|
Bậc 9 |
3,09 |
7.230.600 |
7.817.700 |
|
Bậc 10 |
3,27 |
7.651.800 |
8.273.100 |
|
Bậc 11 |
3,45 |
8.073.000 |
8.728.500 |
|
Bậc 12 |
3,63 |
8.494.200 |
9.183.900 |
- Viên chức loại C - nhóm C2
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
2,0 |
4.680.000 |
5.060.000 |
|
Bậc 2 |
2,18 |
5.101.200 |
5.515.400 |
|
Bậc 3 |
2,36 |
5.522.400 |
5.970.800 |
|
Bậc 4 |
2,54 |
5.943.600 |
6.426.200 |
|
Bậc 5 |
2,72 |
6.364.800 |
6.881.600 |
|
Bậc 6 |
2,9 |
6.786.000 |
7.337.000 |
|
Bậc 7 |
3,08 |
7.207.200 |
7.792.400 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
7.628.400 |
8.247.800 |
|
Bậc 9 |
3,44 |
8.049.600 |
8.703.200 |
|
Bậc 10 |
3,62 |
8.470.800 |
9.158.600 |
|
Bậc 11 |
3,8 |
8.892.000 |
9.614.000 |
|
Bậc 12 |
3,98 |
9.313.200 |
10.069.400 |
- Viên chức loại C - nhóm C3
|
Bậc |
Hệ số |
Mức lương theo 2,34 |
Mức lương theo 2,53 |
|
Bậc 1 |
1,5 |
3.510.000 |
3.795.000 |
|
Bậc 2 |
1,68 |
3.931.200 |
4.250.400 |
|
Bậc 3 |
1,86 |
4.352.400 |
4.705.800 |
|
Bậc 4 |
2,04 |
4.773.600 |
5.161.200 |
|
Bậc 5 |
2,22 |
5.194.800 |
5.616.600 |
|
Bậc 6 |
2,4 |
5.616.000 |
6.072.000 |
|
Bậc 7 |
2,58 |
6.037.200 |
6.527.400 |
|
Bậc 8 |
2,76 |
6.458.400 |
6.982.800 |
|
Bậc 9 |
2,94 |
6.879.600 |
7.438.200 |
|
Bậc 10 |
3,12 |
7.300.800 |
7.893.600 |
|
Bậc 11 |
3,3 |
7.722.000 |
8.349.000 |
|
Bậc 12 |
3,48 |
8.143.200 |
8.804.400 |
* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...
Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, viên chức loại A3 (nhóm A3.1) sẽ được xếp lương cao nhất với hệ số lương 8,0 bậc 6 tương ứng mức lương 18.720.000 (theo lương cơ sở 2.340.000) và 20.240.000 (theo lương cơ sở 2.530.000).
Ngoài ra, căn cứ Điều 12 Luật Viên chức 2025 quy định quyền về tiền lương viên chức, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:
- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác trên cơ sở kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm đảm nhiệm.
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.