Trưởng ấp, Bí thư chi bộ lãnh thêm từ 5.566.000 đồng đến 6.831.000 đồng cho mỗi năm công tác theo Nghị quyết 49 và Nghị quyết 40, cụ thể ra sao?

Nghị quyết 49 và Nghị quyết 40 quy định mức hỗ trợ tương ứng với mỗi năm công tác đối với Trưởng ấp, Bí thư chi bộ cụ thể như thế nào?

Xét Tờ trình số 661/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực nghỉ việc ngay khi cơ cầu, kiện toàn đội ngũ ở ấp, khu vục trên địa bàn thành phổ Cần Thơ; Báo cáo thầm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực nghi việc ngay khi cơ cấu, kiện toàn đội ngũ ở ấp, khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực nghỉ việc ngay khi cơ cấu, kiện toàn đội ngũ ở ấp, khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

13-1788754551.jpg
Trưởng ấp, Bí thư chi bộ lãnh thêm từ 5.566.000 đồng đến 6.831.000 đồng cho mỗi năm công tác theo Nghị quyết 49 và Nghị quyết 40, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực chưa đáp ứng về điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy định số 778- QĐ/TU ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Cần Thơ về việc tiêu chuẩn các chức đanh bí thư chi bộ, trưởng ấp, khu vực và trưởng ban công tác mặt trận ấp, khu vực nghỉ việc ngay theo quyết định sắp xếp cơ cấu, kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực của co quan có thẩm quyền ở xã, phường.

Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND không áp dụng đối với người đã được hưởng chế độ. chính sách do sắp xếp, tổ chức lại ấp, khu vực theo quy định của Chính phủ về tỉnh giản biên chế hoặc đã được giải quyết trợ cấp, hỗ trợ một lần đối với cùng thời gian công tác.

Mức hỗ trợ một lần đối với mỗi năm công tác được tính hưởng bằng 01 tháng phụ cấp hằng tháng hiện hưởng

Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp hàng tháng của Trưởng ấp, Bí thư chi bộ như sau:

- Ấp có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu vực có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, khu vực thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp đặc biệt khó khăn: Hưởng phụ cấp 2,7 nhân với mức lương cơ sở tức 6.831.000 đồng/tháng.

- Ấp, khu vực còn lại: 2,2 nhân với mức lương cơ sở tức 5.566.000 đồng/tháng.

Mức lương cơ sở làm căn cứ tính phụ cấp là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Do đó, đối với Trưởng ấp, Bí thư chi bộ chưa đáp ứng về điều kiện, tiêu chuẩn phải nghỉ việc ngay theo quyết định sắp xếp cơ cấu, kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực của co quan có thẩm quyền ở xã, phường sẽ được hưởng 5.566.000 đồng - 6.831.000 đồng ứng với mỗi năm công tác tuỳ theo địa bàn.

Văn bản áp dụng tại Cần Thơ.

gemini-generated-image-od0ak8od0ak8od0a-1788754970.png
Đối với Trưởng ấp, Bí thư chi bộ chưa đáp ứng về điều kiện, tiêu chuẩn phải nghỉ việc ngay theo quyết định sắp xếp cơ cấu, kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực của co quan có thẩm quyền ở xã, phường sẽ được hưởng 5.566.000 đồng - 6.831.000 đồng ứng với mỗi năm công tác tuỳ theo địa bàn.

Thời gian công tác tính hỗ trợ cho Trưởng ấp, Bí thư chi bộ theo Nghị quyết 49 được xác định như thế nào?

Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND quy định:

Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ là tổng thời gian công tác chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu vực và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác chưa được tính để giải quyết chế độ hưu trí hoặc chính sách trợ cấp, hỗ trợ một lần của cơ quan có thẩm quyền.

Thời gian công tác tính hỗ trợ cho Trưởng ấp, Bí thư chi bộ trường hợp có tháng lẻ thì xử lý ra sao?

Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND quy định:

Trường hợp thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn. Số tháng lê được quy đổi như sau: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính bằng 0,5 năm; trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng 01 năm.

Phương Anh (T/h)