Từ 08/8/2026, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa được nhận 1.200.000 - 2.000.000 đồng/tháng nếu đáp ứng điều kiện nào theo Nghị quyết 26?

cong-chuc-2-1786407154.jpg

Viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa được nhận 1.200.000 - 2.000.000 đồng/tháng nếu đáp ứng điều kiện nào theo Nghị quyết 26?

Ngày 28/7/2026, Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng đã thông qua Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND nêu rõ viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng và viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng.

Để được hưởng chính sách hỗ trợ này thì viên chức phải đáp ứng điều kiện sau:

- Viên chức được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải đảm bảo tiêu chuẩn và thời hạn làm việc theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;

- Đối với công chức viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố: Danh sách công chức, viên chức được hỗ trợ theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh sách nhân sự hoặc thay đổi nhân sự được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;

- Đối với công chức viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Danh sách công chức, viên chức được hỗ trợ theo Quyết định của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã về việc phê duyệt danh sách nhân sự hoặc thay đổi nhân sự được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Lưu ý: Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Theo Điều 29 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm viên chức quản lý từ 01/7/2026, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm viên chức quản lý gồm 10 điều kiện sau: (1) Đảm bảo tiêu chuẩn chung; (2) Có quy hoạch; (3) Thời gian giữ chức vụ; (4) Hồ sơ, lý lịch; (5) Hoàn thành nhiệm vụ; (6) Kinh nghiệm và thành tích; (7) Điều kiện về tuổi; (8) Điều kiện sức khỏe; (9) Không thuộc các trường hợp bị cấm; (10) Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Cụ thể:

(1) Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng và của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

0f918be8-045c-4763-b05c-55000b10b715-1786407684.png

(3) Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).

Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.

(4) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.

(5) Được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.

(6) Có kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.

(7) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:

- Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;

- Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

(8) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

(9) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;

- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

(10) Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

vien-chuc-1786407802.jpg
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức được xác định như thế nào? Ảnh minh họa.

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức được xác định như thế nào?

Theo Điều 12 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên. Trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn thì phải dự thi đủ cả 02 bài thi (viết và phỏng vấn) và có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi;

(2) Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;

- Người có số điểm của bài thi viết ở vòng 2 cao hơn trong trường hợp lựa chọn hình thức kết hợp viết và phỏng vấn.

Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.

Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển.

Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan, đơn vị sử dụng nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan, đơn vị đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan, đơn vị sử dụng thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên.

Lưu ý: Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

Lam Giang (t/h)