Từ 10/9/2026, những trường hợp nào bị phạt đến 70 triệu đồng vì mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động theo Nghị định 283?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 quy định mức xử phạt lên đến 70 triệu đồng đối với một số hành vi liên quan đến việc mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động. Quy định này được áp dụng như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đồng thời, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hồ sơ giả mạo đối với hành vi vi phạm.

chatgpt-image-jul-21-2026-11-57-57-am-1784609958.png

Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

5-1784609857.jpg
Từ 10/9/2026, những trường hợp nào bị phạt đến 70 triệu đồng vì mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động theo Nghị định 283? Ảnh minh họa

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 người lao động có các quyền sau đây:

(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

(6) Đình công;

(6) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Phương Anh (T/h)