Từ 1/7/2026, cộng tác viên dân số ở cơ sở được nhận hơn 1.200.000 đồng/tháng theo Nghị định 168, cụ thể ra sao?

Nghị định 168 quy định từ ngày 1/7/2026, cộng tác viên dân số làm việc tại thôn, tổ dân phố và địa bàn dân cư sẽ được hưởng mức thù lao hằng tháng 1.265.000 đồng.

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.

Riêng các quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Tại Điều 11 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định về chính sách, chế độ cho cộng tác viên dân số như sau:

- Cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng theo mức lương cơ sở như sau:

+ Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

+ Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.

11-1779506807.jpg
Từ 1/7/2026, cộng tác viên dân số ở cơ sở được nhận hơn 1.200.000 đồng/tháng theo Nghị định 168, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 sẽ là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở tức là bằng 1.265.000 đồng/tháng khi làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.

Nhiệm vụ của cộng tác viên dân số là gì?

Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định nhiệm vụ của công tác viên như sau:

- Cộng tác viên dân số có trách nhiệm cùng nhân viên y tế thôn và cộng tác viên các chương trình khác trên địa bàn tuyên truyền, vận động về công tác dân số, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong địa bàn quản lý.

- Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tư vấn về dân số cho người dân trong địa bàn đảm nhiệm.

- Cung cấp bao cao su, viên uống tránh thai đến từng hộ gia đình theo quy định; thực hiện tiếp thị, tiếp thị xã hội, xã hội hóa sản phẩm chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và dịch vụ về dân số theo quy định.

- Kiểm tra, theo dõi việc duy trì thực hiện các nội dung về dân số của các hộ gia đình tại địa bàn quản lý.

- Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo định kỳ và đột xuất về dân số theo quy định hiện hành; cung cấp số liệu cho Trạm Y tế cấp xã, lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý số hộ gia đình về dân số tại địa bàn quản lý.

- Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo...) liên quan đến nhiệm vụ được giao.

- Tham dự giao ban cộng tác viên dân số hằng tháng do Trạm Y tế cấp xã tổ chức để phản ánh tình hình và báo cáo kết quả hoạt động dân số của địa bàn được giao quản lý.

- Tham dự các lớp tập huấn do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

- Phát hiện và đề xuất với cán bộ theo dõi công tác dân số cấp xã, cán bộ thuộc Trạm Y tế cấp xã các vấn đề cần thực hiện về dân số tại địa bàn quản lý.

- Thực hiện nhiệm vụ khác về dân số do Trạm trưởng Trạm Y tế xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

(Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BYT được đính chính bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 5335/QĐ-BYT năm 2021)

Phương Anh (T/h)