Nội dung

Từ ngày 01/9/2026 người lao động được tặng 500.000 đồng/người từ ngân sách nhà nước đảm bảo theo Nghị quyết 36 khi thọ bao nhiêu tuổi?

Từ ngày 1/9/2026, người cao tuổi thuộc diện áp dụng tại TP Huế sẽ được hưởng chính sách quà tặng chúc thọ, mừng thọ theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND. Đáng chú ý, người 70 và 75 tuổi được tặng 500.000 đồng/người từ nguồn ngân sách nhà nước.

Từ ngày 01/9/2026 người lao động được tặng 500.000 đồng/người từ ngân sách nhà nước đảm bảo theo Nghị quyết 36 khi thọ bao nhiêu tuổi?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ vào Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND ngày 20/8/2026 do HĐND Thành phố Huế ban hành quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

Theo đó, từ ngày 01/9/2026, người cao tuổi là công dân Việt Nam 70 tuổi hoặc 75 tuổi, có đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố Huế, được tặng quà chúc thọ, mừng thọ với mức 500.000 đồng/người.

Kinh phí thực hiện chính sách được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Ngoài mức 500.000 đồng/người đối với người 70, 75 tuổi, Nghị quyết còn quy định các mức quà tặng người cao tuổi khác tùy theo độ tuổi, gồm 600.000 đồng/người đối với người 80, 85 tuổi; 700.000 đồng/người và 05 mét vải lụa đối với người 90 tuổi; 800.000 đồng/người và 05 mét vải lụa đối với người 95 tuổi; 1.200.000 đồng/người và 05 mét vải lụa đối với người 100 tuổi; người trên 100 tuổi được tặng 1.200.000 đồng/người hằng năm.

* Lưu ý: Văn bản này áp dụng tại Thành phố Huế.

3601b394-7bf0-4544-955a-7c32abc7b9d9-1788193867.png

Có được yêu cầu người lao động cao tuổi làm thêm giờ hay không?

Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Đồng thời tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ

1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

a) Thời gian làm thêm;

b) Địa điểm làm thêm;

c) Công việc làm thêm.

2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, Bộ luật Lao động 2019 không có quy định nào hạn chế việc sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ. Tuy nhiên, khi sử dụng những người này làm thêm giờ, người sử dụng lao động cũng cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ/năm với công việc bình thường, không quá 300 giờ/năm với một số công việc như: Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, điện tử; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông; cấp, thoát nước….

Như vậy, người sử dụng lao động được phép sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ nếu như người đó đồng ý, đồng thời phải đảm bảo được điều kiện về số giờ làm thêm, trừ trường hợp đặc biệt được quy định Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

screenshot-1788193830-1788193842.png

Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc gì?

Căn cứ theo Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Như vậy, khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Lam Giang (t/h)