Người cao tuổi được nhận 1.080.000 và 1.350.000 đồng hằng tháng theo Nghị định 335 nếu thuộc trường hợp nào?
Theo Thư viện pháp luật, Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

Theo đó, đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 75 tuổi trở lên;
Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.
Trong đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng
Như vậy, người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ đủ 75 tuổi trở lên và người cao tuổi là người khuyết tật nặng được nhận 1.080.000 tiền trợ cấp xã hội hằng tháng. Còn người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng thì được nhận 1.350.000 đồng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Thời gian hưởng trợ cấp xã hội là khi nào?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Nhà nước có những chính sách nào dành cho người cao tuổi?
Theo quy định tại Điều 4 Luật Người cao tuổi 2009, Nhà nước có những chính sách sau dành cho người cao tuổi:
- Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định Luật Người cao tuổi 2009 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

- Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định Luật Người cao tuổi 2009 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.