Từ ngày 12/10/2026, Quyết định 68/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An quy định cụ thể thứ tự ưu tiên khi xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Theo đó, việc xét duyệt căn cứ vào thành tích đạt được; trường hợp có thành tích ngang nhau sẽ áp dụng các tiêu chí ưu tiên theo quy định. Vậy những đối tượng nào được ưu tiên khi xét nâng bậc lương trước thời hạn?
Xét nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức viên chức từ 12/10/2026 theo Quyết định 68 với thứ tự ưu tiên ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Quyết định 68/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An có hiệu lực thi hành từ ngày 12/10/2026.

Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 68/2026/QĐ-UBND quy định:
- Việc nâng bậc lương trước thời hạn được xét từ thành tích cao nhất đến thành tích thấp hơn, trường hợp có thành tích như nhau thì thực hiện quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trên cơ sở thứ tự ưu tiên như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được nâng do không còn chỉ tiêu;
+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nếu không nâng bậc lương trước thời hạn kỳ này thì không còn đủ điều kiện để nâng bậc lương trước thời hạn kỳ tiếp theo;
+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số, đang làm việc tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa;
+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là nữ. Trường hợp thành tích và thứ tự ưu tiên vẫn như nhau thì do Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn xem xét, quyết định.
(khoản 2 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 68/2026/QĐ-UBND)
Như vậy, từ 12/10/2026, xét nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức viên chức theo thành tích cao nhất đến thành tích thấp hơn, trường hợp có thành tích như nhau thì thực hiện quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trên cơ sở thứ tự ưu tiên nêu trên.
Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm những thông tin gì?
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức quy định Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:
- Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ, công chức, viên chức;

- Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;
- Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập;
- Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.
Thời điểm nghỉ hưu của công chức được quy định như thế nào?
Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

- Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
+ Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
- Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
- Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
- Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.