Cho thuê mượn tài khoản ngân hàng bị phạt bao nhiêu tiền từ 19/8/2026 theo Nghị định 330?
Theo Thư viện pháp luật, Điều 14 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:
Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho thông tin tài khoản số của mình, gồm: tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản tiền di động, tài khoản chứng khoán, tài khoản giao dịch, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác có chức năng giao dịch tài chính.
...
Theo Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:
Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
1. Từ Mục 1 đến Mục 5 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
Mục 6 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

...
Như vậy, người có hành vi cho thuê, mượn tài khoản ngân hàng có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm nêu trên thì mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cho thuê, mượn tài khoản ngân hàng là bao lâu?
Theo Điều 3 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân là 01 năm.
2. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày cá nhân, tổ chức thực hiện xong nghĩa vụ theo quy định hoặc ngày hành vi vi phạm đó thực tế kết thúc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cho thuê, mượn tài khoản ngân hàng là 01 năm.
Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân được quy định thế nào?
Theo Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân như sau:
(1) Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
- Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
- Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;

- Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
- Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
(2) Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
- Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;
- Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;
- Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.
Ngoài ra, Chủ thể dữ liệu cá nhân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
- Thực hiện theo quy định của pháp luật; tuân thủ nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo hợp đồng. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính chủ thể dữ liệu cá nhân đó;
- Không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân;
- Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.