Trợ cấp xã hội từ 5/10/2026: Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật được nhận bao nhiêu tiền?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng, làm căn cứ tính trợ cấp cho trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật với mức cao nhất lên tới 1,62 triệu đồng/tháng tùy từng trường hợp.

Trợ cấp xã hội từ 5/10/2026: Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật được nhận bao nhiêu tiền theo Nghị định 335?

Theo Thư viện pháp luật, tùy từng đối tượng và hệ số, trẻ em thuộc diện trợ cấp có thể nhận 810.000 - 1.350.000 đồng/tháng; người cao tuổi có thể nhận 810.000 - 1.620.000 đồng/tháng; người khuyết tật có thể nhận 810.000 - 1.350.000 đồng/tháng. Mức thực tế phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Theo Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Đây là mức dùng để xác định mức trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và nhiều chế độ trợ giúp xã hội khác. Địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội bảo đảm còn có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội cao hơn mức quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

8a70b622-b684-454f-b012-f1e7ad04c407-1788742810.png

Do đó, mức trợ cấp cụ thể của từng nhóm đối tượng được tính bằng:

540.000 đồng x Hệ số trợ cấp tương ứng

Căn cứ Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mức trợ cấp xã hội hằng tháng của trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi cụ thể như sau:

1. Trợ cấp xã hội cho trẻ em

- Trẻ em dưới 04 tuổi: Hệ số 2,5 tương đương 1.350.000 đồng/tháng, khi:

+ Có hoàn cảnh đặc biệt

+ Nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

- Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi:

+ Có hoàn cảnh đặc biệt: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.

+ Nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.

- Trẻ dưới 03 tuổi (không thuộc hoàn cảnh đặc biệt/nhiễm HIV/AIDS/Khuyết tật) thuộc hộ nghèo/cận nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.

2. Trợ cấp xã hội cho người cao tuổi

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:

+ Từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.

+ Từ đủ 75 tuổi trở lên: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

Nhận mức cao nhất với Hệ số 3,0 tương đương 1.620.000 đồng/tháng.

3. Trợ cấp xã hội cho người khuyết tật

- Khuyết tật nặng

+ Trẻ em hoặc người cao tuổi: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.

+ Cá nhân khác: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.

- Khuyết tật đặc biệt nặng

+ Trẻ em hoặc người cao tuổi: Hệ số 2,5 tương đương 1.350.000 đồng/tháng.

+ Cá nhân khác: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026, nhưng mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01/7/2026 đối với người đang hưởng chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Vì vậy, các đối tượng thuộc diện được chuyển sang mức trợ cấp mới sẽ được tính hưởng từ ngày 1/07/2026 và truy lĩnh phần chênh lệch so với mức đã nhận.

Thế nào là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để nhận trợ cấp xã hội theo Nghị định 335?

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện các quyền cơ bản (quyền sống, được bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng, học tập), cần sự hỗ trợ và can thiệp đặc biệt của Nhà nước và xã hội.

15-hanh-vi-cam-lam-voi-tre-em-1-0903150639-1788742776.jpg
Thế nào là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để nhận trợ cấp xã hội theo Nghị định 335? Ảnh minh họa.

Cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để nhận trợ cấp xã hội gồm:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Lam Giang (t/h)