Từ 01/01/2027 tăng lương tối thiểu lên tới 9,19% làm cơ sở thực hiện tiền lương cho người lao động ở vùng mấy theo dự thảo Nghị định?

Từ ngày 01/01/2027, lương tối thiểu vùng dự kiến tăng từ 7,34% đến 9,19%, trong đó vùng IV có mức tăng cao nhất. Vậy mức lương mới được áp dụng thế nào và người lao động ở vùng nào sẽ được hưởng mức tăng 9,19%?

Từ 01/01/2027 tăng lương tối thiểu lên tới 9,19% làm cơ sở thực hiện tiền lương cho người lao động ở vùng mấy theo dự thảo Nghị định?

Theo Thư viện pháp luật, tại Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Do vậy, cơ sở trả lương cho người lao động chính là không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

b9f03dc4-6fe4-4ecc-a1e7-45fed9f17c4c-1788739709.png

Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Bảng lương và tỷ lệ tăng lương theo tháng như sau:

Vùng

Mức cũ

Mức mới

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

5.310.000

5.700.000

390.000

7,34%

Vùng II

4.730.000

5.080.000

350.000

7,40%

Vùng III

4.140.000

4.450.000

310.000

7,49%

Vùng IV

3.700.000

4.040.000

340.000

9,19%

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 tại 4 vùng tăng như sau:

Vùng 1: Tăng 7,34%

Vùng 2: Tăng 7,40%

Vùng 3: Tăng 7,49%

Vùng 4: Tăng 9,19%

Bên cạnh đó bảng lương theo giờ và tỷ lệ tăng lương như sau:

Vùng

Mức cũ

Mức mới

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

25.500

27.400

1.900

7,45%

Vùng II

22.700

24.400

1.700

7,49%

Vùng III

20.000

21.400

1.400

7,00%

Vùng IV

17.800

19.400

1.600

8,99%

Có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo mức lương tối thiểu vùng không?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

Giả sử không có phụ cấp và các khoản bổ sung thì dựa theo các quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

screenshot-1788739667-1788739677.png
Thời điểm trả lương cho người lao động là khi nào? Ảnh minh họa.

Thời điểm trả lương cho người lao động là khi nào?

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn trả lương như sau:

- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Lam Giang (t/h)