Tại Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt cụ thể với các hành vi vi phạm quy định về thử việc như sau:
Vi phạm quy định về thử việc
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;
b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động khi thời gian thử việc kết thúc.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động;
c) Trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
...

Theo đó hành vi trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026).
Như vậy người sử dụng lao động trả lương thử việc thấp hơn mức đã thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó bị phạt như sau:
- Đối với cá nhân: phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức : mức phạt bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân, tức từ 4.000.000 đến 10.000.000 đồng.
Ngoài ra các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;
- Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Như vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm lương thử việc không thấp hơn mức hai bên đã thỏa thuận và không thấp hơn 85% mức lương của công việc đó để tránh bị xử phạt.

Thời gian thử việc hiện nay là bao lâu?
Thời hạn hợp đồng thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 6 ngày đến không quá 180 ngày tùy theo tính chất mức độ của công việc.
Cụ thể: căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Ngoài ra, theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường khi đó hợp đồng thử việc mặc nhiên sẽ hết hiệu lực.