Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 kéo dài bao nhiêu ngày theo Quyết định ngày 12/8/2026?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ vào Quyết định 14657/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 về kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Theo đó, kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

* Lưu ý:
- Các ngày nghỉ lễ, Tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hằng năm.
+ Các ngày nghỉ trong năm học gồm: Nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi: 10 ngày, từ ngày 01/02/2027 (25/12 Âm lịch) đến hết ngày 10/02/2027 (mùng 05/01 Âm lịch).
+ Nghỉ khác (7 ngày): Lễ Quốc khánh (02 ngày), Ngày Văn hóa Việt Nam 24/11/2026, Tết Dương lịch 01/01/2027, Giỗ Tổ Hùng Vương 16/4/2027 (mùng 10/3 Âm lịch), Lễ 30/4/2027, Ngày Quốc tế Lao động 01/5/2027.
+ Ngày nghỉ giữa hai học kỳ do Thủ trưởng các cơ sở giáo dục chủ động sắp xếp
- Tuần dự phòng được sử dụng để tổ chức dạy bù và hoàn thành chương trình trong trường hợp cần thiết, không làm thay đổi thời điểm kết thúc năm học do Chủ tịch UBND tỉnh quy định, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.

Thời gian làm thêm của người lao động vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán được giới hạn thế nào?
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc làm thêm giờ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau (trừ trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019):
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau thì người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Đồng thời, tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán sẽ bị giới hạn thời gian làm thêm theo quy định.