
Tăng mức lương tối thiểu đóng BHXH từ 01/01/2027 khi tăng lương tối thiểu vùng dự kiến như thế nào?
Theo Thư viện pháp luật, quy định Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng BHXH và các quy định của pháp luật về BHXH liên quan, quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì hiện nay mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:
|
Vùng |
Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Đồng nghĩa với việc, mức lương tối thiểu đóng BHXH 2026 như sau:
- Vùng I: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 5.310.000 đồng (cao nhất).
- Vùng II: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 4.730.000 đồng.
- Vùng III: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 4.140.000 đồng.
- Vùng IV: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 3.700.000 đồng.
Tuy nhiên, Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Nghị định Quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động
Nếu Dự thảo Nghị định Quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động trên được thông qua sẽ có hiệu lực từ 1/1/2027 và thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Tại Điều 3 dự thảo Nghị định đề xuất quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo đồng lao động đề xuất mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.700.000 |
27.400 |
|
Vùng II |
5.080.000 |
24.400 |
|
Vùng III |
4.450.000 |
21.400 |
|
Vùng IV |
4.040.000 |
19.400 |
Đồng nghĩa với việc, mức lương tối thiểu đóng BHXH 2027 dự kiến tăng lên như sau:
- Vùng I: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 5.700.000 đồng/tháng (cao nhất).
- Vùng II: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 5.080.000 đồng/tháng.
- Vùng III: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 4.450.000 đồng/tháng.
- Vùng IV: mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 là 4.040.000 đồng/tháng.
Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như là số năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trong đó, số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu ít nhất từ đủ 15 năm trở lên kể cả nam và nữ.
* Quy định nêu trên không áp dụng đối với đối tượng hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động (Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

Mức lương hưu hằng tháng được quy định như thế nào?
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026( quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà giáo được tính như quy định tại (1) , thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại (3).
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
- Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
+ Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
+ Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
- Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.