Theo Tờ trình số 538/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chế độ, mức chi thăm hỏi, hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và các đổi tượng khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Mức chi 5.000.000 đồng/người chia tay khi nghỉ hưu với:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy; Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tinh.
- Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.
Mức chi 2.000.000 đồng/người chia tay khi nghỉ hưu với:
- Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;
- Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy;
- Cấp trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cấp trưởng các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
- Cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Thủ tướng Chính phủ thành lập;
- Cấp trưởng các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội (từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 trở về trước);
- Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Cấp trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gồm: Công an tỉnh, Tòa án nhần dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thống kê tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, nguyên Cục trưởng Cục Quản lý thị trường.
*Văn bản áp dụng tại Phú Thọ.
Ngoài ra, đối tượng đương chức, nguyên chức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần, mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100% kinh phí khám sức khỏe định kỳ và chi phí phát sinh đối với đối tượng đương chức và nguyên chức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND.
- Hỗ trợ 100% kinh phí khám sức khỏe định kỳ đối với đối tượng đương chức và nguyên chức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND. Trường hợp phát sinh thêm thì mức hỗ trợ chi phí phát sinh thêm không vượt quá 2.000.000 đồng/người/đợt khám.
