Cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ ngày 07/09/2026 theo Quyết định 90 được thực hiện theo quy trình như thế nào?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Quyết định 90/2026/QĐ-UBND do UBND thành phố Huế ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2026 về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế có hiệu lực từ ngày 07/09/2026.

Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định về quy trình cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ ngày 07/09/2026 như sau:
- Cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trong các trường hợp sau:
+ Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố có thể được cho thôi chức do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác;
+ Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố xem xét cho thôi giữ chức vụ khi không còn được Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, có hành vi tham nhũng, lãng phí, không chấp hành sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên. Quy trình xem xét cho thôi chức được thực hiện theo đề nghị của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc khi có kiến nghị bằng văn bản của ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo đề nghị của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phạm tội bị Toà án kết án và bản án, Quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị cho thôi chức danh Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những chức danh nào?
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 3 chức danh: (1) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; (2) Bí thư Chi bộ; (3) Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
(khoản 1 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?
Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
(điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định Chính phủ ra sao?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, theo đó chính thức tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:

(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.