
Xếp lương Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo ngạch công chức thế nào theo Công văn 6929/BNV-CCVC?
Theo Mục 1 Công văn 6929/BNV-CCVC năm 2026 quy định xếp lương Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo ngạch công chức như sau:
Điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP [1] quy định:
“Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử đang đảm nhiệm”.
Do đó, đối với các chức danh cán bộ tại cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã), đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi căn cứ Quy định số 368-QĐ/TW[2] và quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP[3] để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo thẩm quyền.
Tiêu chuẩn của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...
Theo đó, tiêu chuẩn của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm mới nhất gồm những gì theo Nghị định 361?
Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm bao gồm:
+ Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CР phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
+ Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
+ Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CР phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР.