Công văn 8797/BNV-CQĐP: Tăng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở được BNV trả lời ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 8797/BNV-CQĐP về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI.

Theo đó, đối với kiến nghị của cử tri tỉnh Ninh Bình do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến với nội dung như sau:
“Kiến nghị số 01: “Cử tri đề nghị sớm ban hành quy định, hướng dẫn về tiêu chuẩn chức danh Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố và tiêu chí lựa chọn cán bộ thôn, tổ dân phố sau sắp xếp, sáp nhập; trong đó quan tâm đến trình độ, độ tuổi, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và phù hợp yêu cầu quản trị cộng đồng trong giai đoạn mới. Đồng thời nghiên cứu nâng mức phụ cấp đối với cán bộ thôn, tổ dân phố nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở”
Sau khi nghiên cứu, Bộ Nội vụ trả lời về nội dung nâng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở tại tiểu mục 2.1 Mục 2 Công văn 8797/BNV-CQĐP năm 2026 như sau:
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ chính sách đối với người hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã nâng mức phụ cấp từ 4,5 lần mức lương cơ sở và 6,0 lần mức lương cơ sở theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố lên mức 6,5 lần mức lương cơ sở và 8,0 lần mức lương cơ sở theo từng loại hình thôn, tổ dân phố. Đồng thời, căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương, quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, chính quyền địa phương cấp tỉnh được quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn quy định nêu trên.
Trưởng thôn có bắt buộc phải có bằng cấp chuyên môn không theo Nghị định 185?
Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP không quy định bắt buộc Trưởng thôn phải có bằng cấp chuyên môn cụ thể. Thay vào đó, người được lựa chọn phải có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân; đồng thời khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn.
CCPL: Khoản 3 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn là bao nhiêu năm?
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn là 05 năm.
Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh khiến không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, UBND cấp xã có thể quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ nhưng không quá 06 tháng.
Nếu cần rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì UBND cấp xã phải báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
CCPL: Khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
Trưởng thôn có những nhiệm vụ gì từ ngày 26/5/2026?
Trưởng thôn có nhiều nhóm nhiệm vụ, trong đó đáng chú ý là:
- Chủ trì hội nghị thôn;
- Tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định và tham gia ý kiến theo quy định;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư;
- Tổ chức hoạt động tự quản của cộng đồng;
- Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Đại diện cho thôn trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng;
- Báo cáo kết quả hoạt động của thôn;
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Nắm tình hình đời sống, tập hợp và phản ánh kiến nghị của Nhân dân;
- Phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại địa bàn.
CCPL: Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.