Rà soát lại toàn bộ hồ sơ giải quyết Nghị định 178, 67 tại 34 tỉnh, thành theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước tại Công văn 6199 ra sao?

Theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước tại Công văn 6199/KBNN-TCCB ngày 8/9/2026, các đơn vị tại 34 tỉnh, thành phải rà soát toàn bộ danh sách, quyết định và hồ sơ giải quyết chính sách theo Nghị định 178 và Nghị định 67, bảo đảm đúng đối tượng, đúng quy trình và không để xảy ra sai sót.

Rà soát lại toàn bộ hồ sơ giải quyết Nghị định 178, 67 tại 34 tỉnh thành theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước tại Công văn 6199 ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ Công văn số 13218/BTC-TCCB ngày 24/8/2026 của Bộ Tài chính về việc chấn chỉnh công tác tổ chức cán bộ (đính kèm).

Kho bạc Nhà nước ban hành Công văn 6199/KBNN-TCCB ngày 8/9/2026 Tải về đề nghị các đơn vị thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

- Rà soát lại công tác tổ chức cán bộ (giai đoạn từ 01/10/2024 đến ngày 01/3/2025 và từ 01/7/2025 đến nay) đối với công tác tiếp nhận, bàn giao hồ sơ; sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự theo thẩm quyền.

d2171ba6-072d-4f61-9be9-fa552f7a1bec-1789127133.png

- Tổ chức rà soát lại toàn bộ danh sách, quyết định và hồ sơ giải quyết chính sách chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) của đơn vị theo phân cấp; đảm bảo đúng đối tượng được hưởng chính sách; kết quả rà soát, đánh giá chất lượng công chức, người lao động phù hợp, thống nhất với kết quả đánh giá xếp loại chất lượng công chức, người lao động hằng năm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP; đồng thời, bảo đảm giải quyết chính sách, chế độ đúng đối tượng, không để xảy ra sai sót.

- Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả ra soát, có biện pháp xử lý đối với các tồn tại, hạn chế (nếu có) bao đảm thực hiện đúng quy trình.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị có phản ánh về Kho bạc Nhà nước (qua Ban Tổ chức cán bộ) để phối hợp, giải quyết.

Qua kiểm toán, những trường hợp nào được xác định là phê duyệt chưa đúng đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định 178, Nghị định 67?

Căn cứ vào Báo cáo 1212/BC-KTNN ngày 31 tháng 7 năm 2026 thì vi phạm, sai sót trong công tác thẩm định, phê duyệt đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67 cho cán bộ công chức viên chức như sau:

(1) Phê duyệt đối tượng nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi do "không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, không đáp ứng trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm hiện đảm nhiệm sau sắp xếp” trong khi hồ sơ cá nhân và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ 3 năm liền kề các cá nhân đều hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; phê duyệt cho nghỉ chế độ đối với các trường hợp được Hội đồng đánh giá ở mức Đạt yêu cầu nhưng còn hạn chế trở lên hoặc còn 10 năm công tác nhưng đánh giá nhận xét 03 năm liền kề đều hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên chưa phù hợp quy định tại Công văn 4177/BNV-TCBC ngày 23/6/2025 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ làm phát sinh rủi ro giải quyết chế độ chưa đúng đối tượng.

(2) Cho nghỉ việc và hưởng chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP chưa phù hợp quy định đối với các trường hợp: (i) công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp nhưng số lượng công chức lãnh đạo, quản lý không cao hơn so với quy định; (ii) CBCCVC tại đơn vị không trực tiếp thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, không đúng quy định tại điểm a khoản 1 Mục II Công văn 1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025 của Bộ Nội vụ; (iii) các trường hợp nghỉ do sức khỏe không đảm bảo yêu cầu công việc nhưng hồ sơ chưa đầy đủ làm cơ sở xem xét giải quyết; (iv) công chức viên chức không đạt tiêu chuẩn về bằng cấp phục vụ công tác chuyên môn không thuộc các trường hợp được tinh giản theo hướng dẫn tại điểm 1 Công văn 4177/BNV-TCBC ngày 23/6/2025 của Bộ Nội vụ; (v) nhiều trường hợp hồ sơ phê duyệt chưa có đầy đủ cơ sở xác định hoặc chưa đảm bảo theo quy định tại Công văn 4177/BNV-TCBC ngày 23/6/2025 của Bộ Nội vụ.

screenshot-1789126986-1789127005.png

(3) Phê duyệt cho nghỉ theo chế độ đối với một số trường hợp chưa phù hợp quy định như: (i) còn trên 5 năm công tác trong khi số biên chế của đơn vị chưa đảm bảo hoặc không vượt khung biên chế quy định; (ii) cho nghỉ hưu trước tuổi đối với đối tượng làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa rà soát số năm làm việc tại địa bàn này có đủ điều kiện đế được giải quyết nghỉ; (iii) phê duyệt thời điểm được nghỉ sau ngày 01/9/2025 không đúng Kết luận 183-KL/TW ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và Văn bản 6383/BNV-TCBC ngày 13/8/2025 của Bộ Nội vụ về thực hiện Kết luận 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; (iv) phê duyệt cho nghỉ việc nhưng chưa có hồ sơ thể hiện đánh giá người lao động nghỉ việc dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí đánh giá quy định tại Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

(4) Phê duyệt nghỉ chế độ sau ngày 01/7/2025 cho một số trường hợp đủ điều kiện được nghỉ thôi việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi tại thời điếm thực hiện bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp (ngày 01/7/2025), làm thay đổi nhóm chính sách được hưởng.

(5) Ngoài ra, một số đơn vị không thực hiện đánh giá, xếp loại đối với toàn bộ CBCCVC theo các tiêu chí đã ban hành để làm cơ sở xác định đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp theo quy định mà chỉ đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức có đơn xin nghỉ hưởng chính sách hoặc sử dụng kết quả đánh giá công chức hàng năm để làm cơ sở xem xét; không giải quyết thôi việc ngay cho viên chức khi các đơn vị sự nghiệp kết thúc hoạt động mà chuyển lao động dôi dư về đơn vị khác trước khi giải quyết chính sách là chưa đúng hướng dẫn tại Công văn 4177/BNV-TCCB.

Tiền lương hiện hưởng dùng để tính chế độ theo Nghị định 178, 67 được xác định như thế nào?
Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, gồm mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp lương theo quy định.

Căn cứ pháp lý: khoản 6 Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP.

Lam Giang (t/h)