Nội dung

Năm 2026 lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng ở hạng 1 khi tính theo hệ số đặc thù và hệ số lương mới tại dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?

Dự thảo điều chỉnh cách xếp lương theo từng hạng chức danh nghề nghiệp, đáng chú ý giáo viên hạng I ở tiểu học, THCS và THPT được xếp lương loại A3, nhóm A3.2 với hệ số từ 5,75 đến 7,55. Cùng với hệ số đặc thù mới, đây được xem là bước thay đổi đáng kể về thu nhập của đội ngũ nhà giáo từ năm 2026.

Tại dự thảo Nghị định thì xếp hệ số đặc thù giáo viên như sau: Giáo viên mầm non hệ số đặc thù 1,25. Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hệ số đặc thù 1,15.

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

Giáo viên mầm non

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

 Giáo viên Tiểu học

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT) nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây).

thay-giao-1771402924.jpg
 

Giáo viên THCS 

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT) nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Giáo viên THPT 

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT) xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT) nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Từ hệ số đặc thù mới và hệ số lương mới ta có được 04 bảng lương cho giáo viên như sau:

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THCS từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THCS từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Như vậy, mức lương trung bình của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1 năm 2026 khi tính theo hệ số đặc thù và hệ số lương mới tại dự thảo Nghị định và Thông tư là 17,895,150 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp,...

Những đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 như sau:

Tuyển dụng nhà giáo
1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:
a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;
b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:
a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.
....

Theo đó, những đối tượng sau được ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên:

- Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

- Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

- Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền tuyển dụng giáo viên các cơ sở giáo dục công lập thuộc về ai?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT như sau:

Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập
Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15 quy định như sau:

Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
1. Cơ chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân lực ngành giáo dục được quy định như sau:
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ xác định vị trí việc làm, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động đối với chuyên gia, nhà khoa học có trình độ tiến sĩ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy chế nội bộ của đơn vị; quyết định, tự chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng, xác nhận đối tượng miễn giấy phép lao động cho chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài trong thời hạn không quá 03 năm để thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

Như vậy, hiện nay thẩm quyền tuyển dụng giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập trên địa bàn tỉnh thuộc về Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Lam Giang (t/h)