Người dân ở xã an toàn khu đi làm công ty có được miễn đóng BHYT không?

Người ở xã an toàn khu đi làm công ty có được miễn đóng BHYT không? Mức đóng và tiền lương làm căn cứ đóng được quy định thế nào?

Người dân sinh sống tại xã an toàn khu có được miễn đóng bảo hiểm y tế khi đi làm tại doanh nghiệp không? Theo quy định hiện hành, người lao động thuộc diện tham gia BHYT thông qua công ty vẫn phải đóng theo mức quy định, dù đồng thời thuộc nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ BHYT.

095649731006-khokhan21-06-10-16626271042811540954602-1792385842.jpg
Công nhận 4 xã An toàn khu tại tỉnh Tây Ninh. Ảnh: Báo Chính phủ, ảnh minh họa.

Người ở xã an toàn khu đi làm công ty có được miễn đóng BHYT không?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ quy định tại Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định:

Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;

Người đi làm công ty thuộc nhóm do người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng thuộc nhóm đối tượng ưu tiên thứ nhất tại khoản 1 Điều 12 Luật BHYT.

Vấn đề tham gia BHYT của người dân ở xã an toàn khu được đề cập đến trong khoản 2 Điều 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng tại khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.

Do đó, người ở xã an toàn khu đi làm công ty không được miễn đóng bảo hiểm y tế.

09c55e8d-83b3-4a67-8a7d-ee48a295e673-1792385897.png

Mức đóng bảo hiểm y tế của người đi làm công ty hiện nay là bao nhiêu?

Người đi làm công ty theo quy định tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP thì mức đóng tổng cộng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

Tức người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động (công ty) đóng 3%.

Tiền lương đóng bảo hiểm y tế của người đi làm công ty tối thiểu là bao nhiêu?

Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP tiền lương đóng bảo hiểm y tế chính là tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để xác định tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

tu-01-6-2025-chi-thuc-hien-cap-moi-the-bhyt-giay-doi-voi-03-truong-hop-2803074249-1792385926.jpg
Tiền lương đóng bảo hiểm y tế của người đi làm công ty tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng. Ảnh minh họa.

Trong đó:

Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019.

Phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (không bắt buộc phải có):

Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Do đó, tiền lương đóng bảo hiểm y tế của người đi làm công ty tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng. Hiện nay, lương tối thiểu vùng tại Vùng 4 là 3.700.000; Vùng 1 là 5.310.000 đồng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Lam Giang (t/h)