Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng cho người lao động có thể bị phạt từ 20 đến 75 triệu đồng tùy số lượng người vi phạm; với tổ chức, mức phạt bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
lao-dong-16930438465041196143225-1790570895.jpg

Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ vào khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

* Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Theo đó, nếu người sử dụng lao động có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định sẽ bị phạt tiền từ 20 đến 75 triệu đồng tùy vào số lượng người vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay không áp dụng chung một mức, mà được phân theo từng khu vực cụ thể. Doanh nghiệp phải áp dụng đúng theo địa bàn nơi người lao động làm việc.

2611f2b4-d29c-4aa9-bbf7-3d25c329f10f-1790571113.png

Chi tiết 4 mức lương tối thiểu vùng theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng

- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng

- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng

- Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng

Ngoài ra, nếu trả lương theo giờ thì mức tối thiểu tương ứng:

- Vùng 1: 25.500 đồng/giờ

- Vùng 2: 22.700 đồng/giờ

- Vùng 3: 20.000 đồng/giờ

- Vùng 4: 17.800 đồng/giờ

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Lam Giang (t/h)