Lãi suất chậm trả lương theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? Mức phạt đối với hành vi chậm trả lương là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:
- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Ngày 15/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về các mức xử phạt và hình thức xử phạt đối với hành vi chậm trả lương, cụ thể như sau:
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Ngoài ra, tại điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.
Như vậy, theo Nghị định 283, người sử dụng lao động có hành vi chậm trả lương đối với người lao động sẽ phải thực hiện trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả. Lãi suất chậm trả lương tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm. Đối với mức phạt sẽ được áp dụng tại Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Đối tượng áp dụng lương cơ sở gồm những ai?
Theo tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, quy định đối tượng áp dụng lương cơ sở mới từ 01/7/2026 gồm có như sau:
(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;
(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;
(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
Cách tính lương theo lương cơ sở mới từ 01/7/2026
Theo đó, cách tính lương, phụ cấp và hoạt động phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước từ 01 tháng 7 năm 2026 được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV như sau:
(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
- Công thức tính mức lương:
|
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số lương hiện hưởng |
- Công thức tính mức phụ cấp:
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
= |
(Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 1/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện 1/7/2026) |
x |
Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
+ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
|
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
(2) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
|
Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số hoạt động phí theo quy định |
(3) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
(4) Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.