Theo Thư viện Pháp luật, xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Đối tượng được hưởng gồm công chức viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cụ thể:
- Mức hỗ trợ phục vụ 1.350.000 đồng/tháng áp dụng từ 20/7/2026 từ nguồn ngân sách Nhà nước: Ai là đối tượng được hưởng?
- Sĩ quan Quân đội sẽ được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng từ ngày 20/7/2026 khi có cấp bậc quân hàm nào?
- Chính thức từ 20/7/2026: Những chức danh nào được bổ sung vào diện hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ theo Nghị định 199?
- Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và công chức, viên chức, người lao động thuộc quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Công chức viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thuộc các sở, ban, ngành tỉnh và cơ quan có liên quan (kể cả các cơ quan Trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương) được cử đến làm việc chính thức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Mức hỗ trợ bằng tiền hằng tháng (mức hỗ trợ này không được tính để đóng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), cụ thể như sau: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: 1.600.000 đồng/người/tháng
Bảng lương công chức viên chức từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở và công thức tính lương mới ra sao?
Ngày 29/5/2026, Chính phủ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Theo đó, công thức tính lương công chức viên chức từ ngày 01/7/2026 sẽ như sau:
|
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số lương hiện hưởng |
Trong đó:
- Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Do đó, Bảng lương CCVC từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở và công thức tính lương mới như sau:
Bảng lương theo bậc lương công chức loại A0, công chức loại A1, công chức loại A2, công chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:
(1) Công chức loại A0
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
Bậc 1 |
2.1 |
5,313,000 |
|
Bậc 2 |
2.41 |
6,097,300 |
|
Bậc 3 |
2.72 |
6,881,600 |
|
Bậc 4 |
3.03 |
7,665,900 |
|
Bậc 5 |
3.34 |
8,450,200 |
|
Bậc 6 |
3.65 |
9,234,500 |
|
Bậc 7 |
3.96 |
10,018,800 |
|
Bậc 8 |
4.27 |
10,803,100 |
|
Bậc 9 |
4.58 |
11,587,400 |
|
Bậc 10 |
4.89 |
12,371,700 |
Bảng lương công chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5,313,000 đồng đến 12,371,700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(2) Công chức loại A1
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
Bậc 1 |
2.34 |
5,920,200 |
|
Bậc 2 |
2.67 |
6,755,100 |
|
Bậc 3 |
3 |
7,590,000 |
|
Bậc 4 |
3.33 |
8,424,900 |
|
Bậc 5 |
3.66 |
9,259,800 |
|
Bậc 6 |
3.99 |
10,094,700 |
|
Bậc 7 |
4.32 |
10,929,600 |
|
Bậc 8 |
4.65 |
11,764,500 |
|
Bậc 9 |
4.98 |
12,599,400 |
Bảng lương công chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5,920,200 đồng đến 12,599,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(3) Công chức loại A2
Công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
Bậc 1 |
4.4 |
11,132,000 |
|
Bậc 2 |
4.74 |
11,992,200 |
|
Bậc 3 |
5.08 |
12,852,400 |
|
Bậc 4 |
5.42 |
13,712,600 |
|
Bậc 5 |
5.76 |
14,572,800 |
|
Bậc 6 |
6.1 |
15,433,000 |
|
Bậc 7 |
6.44 |
16,293,200 |
|
Bậc 8 |
6.78 |
17,153,400 |
Bảng lương công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11,132,000 đồng đến 17,153,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
Bậc 1 |
4 |
10,120,000 |
|
Bậc 2 |
4.34 |
10,980,200 |
|
Bậc 3 |
4.68 |
11,840,400 |
|
Bậc 4 |
5.02 |
12,700,600 |
|
Bậc 5 |
5.36 |
13,560,800 |
|
Bậc 6 |
5.7 |
14,421,000 |
|
Bậc 7 |
6.04 |
15,281,200 |
|
Bậc 8 |
6.38 |
16,141,400 |
Bảng lương công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10,120,000 đồng đến 16,141,400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(4) Công chức loại A3
Công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
Bậc 1 |
6.2 |
15,686,000 |
|
Bậc 2 |
6.56 |
16,596,800 |
|
Bậc 3 |
6.92 |
17,507,600 |
|
Bậc 4 |
7.28 |
18,418,400 |
|
Bậc 5 |
7.64 |
19,329,200 |
|
Bậc 6 |
8 |
20,240,000 |
Bảng lương công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15,686,000 đồng đến 20,240,000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
|
Bậc lương |
Hệ số lương |
Mức lương mới |
|
Bậc 1 |
5.75 |
14,547,500 |
|
Bậc 2 |
6.11 |
15,458,300 |
|
Bậc 3 |
6.47 |
16,369,100 |
|
Bậc 4 |
6.83 |
17,279,900 |
|
Bậc 5 |
7.19 |
18,190,700 |
|
Bậc 6 |
7.55 |
19,101,500 |