Từ 1/1/2027, người lao động ở vùng nào dự kiến được tăng lương tối thiểu từ 3.700.000 đồng lên 4.040.000 đồng/tháng?

Theo dự thảo, lương tối thiểu vùng dự kiến tăng từ 3.700.000 đồng lên 4.040.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng 9,2%. Mức này áp dụng với người lao động làm việc tại vùng nào?

Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Nghị định quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

13-1785739991.jpg
Từ 1/1/2027, người lao động ở vùng nào dự kiến được tăng lương tối thiểu từ 3.700.000 đồng lên 4.040.000 đồng/tháng? Ảnh minh họa

Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Lương tối thiểu hiện hành (đồng/tháng)

Lương tối thiểu từ 01/01/2027 (Dự kiến)

Mức tăng

Vùng I

5.310.000

5.700.000

+390.000 (≈ 7,3%)

Vùng II

4.730.000

5.080.000

+350.000 (≈ 7,4%)

Vùng III

4.140.000

4.450.000

+310.000 (≈ 7,5%)

Vùng IV

3.700.000

4.040.000

+340.000 (≈ 9,2%)

Theo đó, hiện nay NLĐ tại vùng 4 đang được áp dụng mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng. Tuy nhiên từ 01/01/2027 nếu Dự thảo Nghị định có hiệu lực thì NLĐ tại vùng 4 sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu 4.040.000 đồng/tháng.

Như vậy, từ 01/01/2027 sẽ thay thế mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng lên 4.040.000 đồng/tháng (tăng 9,2%) cho toàn bộ NLĐ làm việc tại vùng 4.

Ngoài ra, theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương, bao gồm:

(1) Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

(2) Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

(3) Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

(4) Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.

(5) Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

(6) Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

(7) Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019.

(8) Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019.

(9) khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

(10) Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

chatgpt-image-aug-3-2026-01-55-39-pm-1785740237.png
Phương Anh (T/h)