Chốt từ 01/8/2026: Toàn bộ Giáo viên THPT, THCS, TH lãnh thêm 2.500.000 đồng/tháng ngoài lương theo Nghị quyết 19

Từ ngày 01/8/2026, một bộ phận giáo viên công tác tại tỉnh Đồng Tháp sẽ được nhận thêm khoản hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng ngoài tiền lương nếu đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND.

Từ ngày 01/8/2026, một bộ phận giáo viên công tác tại tỉnh Đồng Tháp sẽ được nhận thêm khoản hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng ngoài tiền lương nếu đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND. Chính sách này được kỳ vọng góp phần thu hút, giữ chân đội ngũ giáo viên tại các địa bàn khó tuyển dụng, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục địa phương.

Giáo viên nào được nhận thêm 2,5 triệu đồng/tháng từ ngày 01/8/2026?

Theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Tháp, địa phương ban hành chính sách khuyến khích dành cho viên chức quản lý, giáo viên mầm non công lập và giáo viên mới được tuyển dụng giảng dạy tại các địa bàn khó tuyển dụng.

Đáng chú ý, giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy các môn học thuộc danh mục khó tuyển dụng tại các trường phổ thông công lập sẽ được hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng, tính theo thời gian thực tế trực tiếp giảng dạy.

Khoản hỗ trợ này là chính sách riêng của tỉnh Đồng Tháp, được chi trả ngoài tiền lương, phụ cấp và các chế độ hiện hành, nhằm tăng sức hấp dẫn đối với nghề giáo tại những khu vực đang thiếu nguồn nhân lực.

Như vậy, không phải tất cả giáo viên trên cả nước đều được hưởng khoản hỗ trợ này. Chính sách chỉ áp dụng đối với các đối tượng đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị quyết 19 và làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi điều chỉnh của tỉnh Đồng Tháp.

Mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên hiện nay

Bên cạnh tiền lương, giáo viên còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (phụ cấp đứng lớp) theo quy định tại Nghị định 182/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mức phụ cấp được xác định tùy theo cấp học và điều kiện công tác.

Giáo viên THCS và THPT

  • 40%: Giảng dạy trong điều kiện bình thường.
  • 60%: Công tác tại xã khu vực I, II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới; xã đảo, hải đảo.
  • 70%: Làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • 80%: Áp dụng đối với giáo viên giảng dạy tại trường phổ thông dân tộc nội trú, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc hoặc các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn; giáo viên trường THPT chuyên.

Giáo viên Tiểu học

Đối với giáo viên Tiểu học, mức phụ cấp ưu đãi nghề cao hơn ở điều kiện giảng dạy thông thường:

  • 45%: Giảng dạy trong điều kiện bình thường.
  • 60%: Giảng dạy tại khu vực I, II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo; xã biên giới.
  • 70% và 80%: Áp dụng tương tự theo các điều kiện đặc biệt quy định tại Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
1-1785121117.png

Bảng lương giáo viên từ ngày 01/7/2026 được tính như thế nào?

Theo quy định hiện hành, mức lương của giáo viên được xác định theo công thức:

Tiền lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Mức lương thực nhận của từng giáo viên phụ thuộc vào hạng chức danh nghề nghiệp và bậc lương tương ứng.

Bảng lương giáo viên Hạng I từ ngày 01/7/2026

Giáo viên Hạng I có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.

Mức lương dao động từ:

  • Bậc 1: 11.132.000 đồng/tháng.
  • Bậc 8: 17.153.400 đồng/tháng.

Đây là nhóm có mức lương cao nhất trong hệ thống chức danh nghề nghiệp của giáo viên phổ thông.

2-1785121154.png

Bảng lương giáo viên Hạng II từ ngày 01/7/2026

Giáo viên Hạng II được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38.

Theo đó:

  • Mức lương thấp nhất là 10.120.000 đồng/tháng.
  • Mức cao nhất đạt 16.141.400 đồng/tháng.

Khoảng chênh lệch giữa các bậc giúp tạo động lực cho giáo viên trong quá trình công tác và nâng ngạch.

3-1785121176.png

Bảng lương giáo viên Hạng III từ ngày 01/7/2026

Đối với giáo viên Hạng III, hệ số lương dao động từ 2,34 đến 4,98.

Theo mức lương cơ sở mới:

  • Bậc 1: 5.920.200 đồng/tháng.
  • Bậc 9: 12.599.400 đồng/tháng.

Đây là mức lương chưa bao gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và các khoản hỗ trợ khác theo quy định.

4-1785121219.png

Lưu ý đối với chính sách hỗ trợ 2,5 triệu đồng/tháng

Khoản 2.500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND không phải là tiền lương hoặc phụ cấp áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Đây là chính sách đặc thù của tỉnh Đồng Tháp, chỉ áp dụng đối với giáo viên mới tuyển dụng giảng dạy các môn học thuộc danh mục khó tuyển dụng tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn đáp ứng điều kiện theo Nghị quyết.

Do đó, giáo viên cần theo dõi hướng dẫn triển khai của cơ quan quản lý giáo dục địa phương để xác định mình có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hay không.

Mai Ngọc (t/h)