Tiền phụ cấp cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở tại 34 tỉnh thành ra sao?

Mức phụ cấp dành cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại 34 tỉnh, thành được quy định khác nhau tùy từng địa phương, chức danh và một số điều kiện kèm theo.

Tiền phụ cấp cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở tại 34 tỉnh thành ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, dưới đây là tổng hợp tiền phụ cấp cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở tại 34 tỉnh thành như sau:

Lưu ý: Mức lương cơ sở hiện nay = 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

1. Tỉnh Tuyên Quang (Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.000.000 đồng/người/tháng.

209b6132-3a44-4cfd-83e0-35d2ee3661de-1790037705.png

2 Tỉnh Lào Cai (Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 2.540.000 đồng/người/tháng;

- Tổ phó: 2.440.000 đồng/người/tháng;

- Tổ viên: 2.340.000 đồng/người/tháng.

3 Tỉnh Thái Nguyên (Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng.

4 Tỉnh Phú Thọ (Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng;

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng;

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

5. Thành phố Bắc Ninh (Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng được hỗ trợ bằng 0,68 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

- Tổ phó được hỗ trợ bằng 0,60 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

- Mỗi tổ viên được hỗ trợ bằng 0,52 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

6. Tỉnh Hưng Yên (Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

7. Thành phố Hải Phòng (Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 1,2 lần mức cơ sở/tháng.

- Tổ phó: 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ viên: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.

8. Tỉnh Ninh Bình (Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND 

screenshot-1790037159-1790037327.png
 

9. Tỉnh Quảng Trị (Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng được hỗ trợ mức 0,70 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó được hỗ trợ mức 0,65 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên được hỗ trợ mức 0,60 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

10. Thành phố Đà Nẵng (Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 1,2 mức lương cơ sở;

- Tổ phó: 1,1 mức lương cơ sở;

- Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở.

11. Tỉnh Quảng Ngãi (Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.400.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.300.000 đồng/người/tháng.

12. Tỉnh Gia Lai (Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 2.070.000 đồng.

- Tổ phó: 1.350.000 đồng.

- Tổ viên: 1.080.000 đồng.

13. Tỉnh Khánh Hoà (Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/người/tháng;

- Tổ phó: 1.872.000 đồng/người/tháng;

- Tổ viên: 1.638.000 đồng/người/tháng;

14. Tỉnh Lâm Đồng (Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.620.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.440.000 đồng/người/tháng.

15. Tỉnh Đắk Lắk (Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND, Quyết định 30/2026/QĐ-UBND)

- Tổ trưởng được hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó được hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên được hỗ trợ: 1.200.000 đồng/người/tháng.

16. Thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng;

- Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng;

- Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng.

17. Thành phố Đồng Nai (Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND)

- Mức hỗ trợ theo chức danh

+ Tổ trưởng: 3.600.000 đồng/người/tháng.

+ Tổ phó: 2.700.000 đồng/người/tháng.

+ Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo

+ Đại học: 1.200.000 đồng/người/tháng.

+ Cao đẳng: 750.000 đồng/người/tháng.

+ Trung cấp: 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ tiền thâm niên

+ Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có thời gian tác liên tục từ đủ 60 tháng (05 ) trở lên được hưởng mức hỗ trợ thâm niên 70.000 đồng/tháng. Từ công tác thứ sáu trở đi, mỗi được cộng thêm 7.000 đồng/tháng vào mức hỗ trợ thâm niên.

+ Đối với các trường hợp được kiện toàn, sắp xếp từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Dân phòng, thời gian tác để tính thâm niên được tính liên tục kể từ thời điểm có quyết định công nhận, bố trí tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lự lượng nêu trên.

screenshot-1790037548-1790037576.png

18. Tỉnh Tây Ninh (Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND)

- Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng

+ Tổ trưởng: 2.730.000 đồng/người/tháng.

+ Tổ phó: 2.630.000 đồng/người/tháng.

+ Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp được hỗ trợ: 850.000 đồng/người/tháng.

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ: 1.150.000 đồng/người/tháng.

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ: 1.450.000 đồng/người/tháng.

19. Thành phố Cần Thơ (Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND)

- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng bằng 1,0 nhân với mức lương cơ sở.

- Phụ chức danh đối với Tổ trưởng, Tổ phó

+ Tổ trưởng: 300.000 đồng/người/tháng.

+ Tổ phó: 200.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

+ Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Đại học trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.

+ Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Cao đẳng được hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng.

+ Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Trung cấp được hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng.

20. Tỉnh Vĩnh Long (Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

21. Tỉnh Đồng Tháp (Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/tháng.

22. Tỉnh Cà Mau (Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

23. Tỉnh An Giang (Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.700.000 đồng/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.340.000 đồng/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.980.000 đồng/tháng.

24. Thành phố Hà Nội (Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND)

- Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, mức 2.520.000 đồng/người/tháng.

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng; Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.

25. Thành phố Huế (Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND, Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND, Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

26. Tỉnh Lai Châu (Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.050.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.000.000 đồng/người/tháng.

27. Tỉnh Điện Biên (Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND, Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.170.000 đồng/người/tháng.

28. Tỉnh Sơn La (Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND, Nghị quyết 153/2025/NQ-HĐND)

screenshot-1790037213-1790037231.png

29. Tỉnh Lạng Sơn (Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng.

30. Thành phố Quảng Ninh (Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1,3 mức lương cơ sở/người;

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1,2 mức lương ơ sở/người;

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1,0 mức lương cơ sở/người.

31. Tỉnh Thanh Hoá (Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND)

screenshot-1790037285-1790037298.png

32. Tỉnh Nghệ An (Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng (kiêm Phó Trưởng thôn, xóm, khối, bản): 2.000.000 đồng/tháng;

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/tháng;

- Tổ viên: 1.100.000 đồng/tháng.

33. Tỉnh Hà Tĩnh (Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND)

- Tổ trưởng: 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,45 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

34. Tỉnh Cao Bằng (Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND)

- Hỗ trợ Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1.300.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1.100.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1.000.000 đồng/người/tháng.

Lam Giang (t/h)