Bảng lương tối thiểu mới từ 01/01/2027 tăng lên theo các mức bao nhiêu tại dự thảo?
Cụ thể, theo Thư viện pháp luật, Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Bảng lương và tỷ lệ tăng lương theo tháng như sau:

Như vậy, mức lương tối thiểu từ 01/01/2027 tại 4 vùng tăng như sau:
Vùng 1: Tăng 7,34%
Vùng 2: Tăng 7,40%
Vùng 3: Tăng 7,49%
Vùng 4: Tăng 9,19%
Bên cạnh đó bảng lương theo giờ và tỷ lệ tăng lương như sau:

HĐLĐ vô hiệu từng phần do NSDLĐ trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng xử lý thế nào?
Tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần như sau:
Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Lao động 2019 được quy định như sau:
- Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.
- Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

- Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:
+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;
+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.
- Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo mức lương tối thiểu vùng không?
Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
Giả sử không có phụ cấp và các khoản bổ sung thì dựa theo các quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.